Màng bọc co giãn cầm tay: Được thiết kế để sử dụng thủ công, màng bọc co giãn cầm tay có trọng lượng nhẹ và thường được sử dụng trong các hoạt động nhỏ hoặc cho các công việc đóng gói không thường xuyên. Nó được đóng gói dạng cuộn, dễ quản lý và có thể được sử dụng bằng tay hoặc dụng cụ cầm tay. Màng bọc này mang lại sự linh hoạt và lý tưởng để cố định từng pallet riêng lẻ, đồng thời tiết kiệm chi phí cho nhu cầu đóng gói số lượng thấp.
Màng co dùng cho máy: Màng co dùng cho máy được sử dụng cho các hoạt động hoặc cơ sở sản xuất quy mô lớn có nhu cầu đóng gói số lượng lớn. Loại màng này được thiết kế để sử dụng với máy quấn màng công nghiệp. Màng được chế tạo để chịu được lực và tốc độ của các quy trình quấn màng tự động hoặc bán tự động, đảm bảo độ kín và đồng đều mỗi lần quấn.
| Phạm vi độ dày | Độ bền kéo (theo chiều dọc và chiều ngang) | Độ giãn dài khi đứt (theo chiều dọc và chiều ngang) | Độ bền vết rách Angel (theo chiều dọc và chiều ngang) | Khả năng tác động hoặc con lắc | Sự rẻ tiền | Tỷ lệ truyền ánh sáng (trong suốt) | Mật độ ếch (Màng trong suốt) |
| Micron | Mpa≥ | %≥ | N/mm≥ | J≥ | N/cm≥ | %≥ | %≤ |
| 15-17 | 37 | 350.500 | 120 | 0,14 | 3 | 93 | 2.4 |
| 18-20 | 38 | 400.600 | 120 | 0,15 | 3 | 92 | 2,5 |
| 21-25 | 39 | 400.600 | 120 | 0.17 | 3 | 91 | 2.6 |
| 26-30 | 40 | 400.650 | 120 | 0,19 | 3 | 90 | 2.7 |
| 31-35 | 41 | 450.700 | 120 | 0,21 | 3 | 89 | 2.8 |






